MỪNG ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ 2026
Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Hàm Thắng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 20h:08' 09-03-2025
Dung lượng: 35.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 20h:08' 09-03-2025
Dung lượng: 35.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
Ngày soạn: 1/10/2024
Tiết 23: BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
I. Mục tiêu
1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Củng cố lại các khái niệm độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol của một dung dịch.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tính toán và giải thích cách pha chế và rút ra kết luận.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các công thức đã học để giải bài tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng
độ mol theo công thức; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. Có trách nhiệm trong
hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ quan sát và hình thành các kiến thức về
nồng độ dung dịch.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về dung dịch.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm …
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập 1, 2
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (kiểm tra bài cũ) (5 phút)
a, Mục tiêu: Củng cố lại các công thức tính S, C%, CM.
b. Nội dung: Viết lại các công thức tính S, C%, CM.
c. Sản phẩm: HS viết được các công thức tính S, C%, CM.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
NỘI DUNG
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 1
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS viết các công thức tính S, C%, CM.
Viết các công thức tính S, C%, CM.
Chia thành 2 đội tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
Mỗi đội gốm 3 HS, mỗi HS lần lượt lên bảng ghi 1
công thức tính theo lần lượt S, C%, C M . Trong thời
gian 1 phút, đội nào ghi nhanh hơn và chính xác
thì chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại các khái niệm, làm được một số bài tập vể cách tính S, C%, CM.
b. Nội dung: HS làm bài tập theo cá nhân và thảo luận nhóm.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
Bài 1: Các kí hiệu sau cho biết điều gì: (5 phút)
1. Kiến thức cần nhớ: Sơ
đồ tư duy.
SKNO3 (200C) = 31,6 (g/100g H2O)
2. Bài tập:
SCO2 (200C, 1atm) = 1,73 (g/100g H2O)
Bài 1: HS giải thích.
Bài 2: Ở 250C , 250gam nước hòa tan được tối đa 80 gam
KNO3 Tính SKNO3 (250C)? (5 phút)
Bài 2: A
A. 32 (g/100g H2O)
B. 36 (g/100g H2O)
C. 40 (g/100g H2O)
D. 80 (g/100g H2O)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân giải thích và lựa chọn câu trả lời
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 2
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức về độ tan
của 1 chất trong nước.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Gv đưa ra câu hỏi: (5 phút)
- Dung dịch đường có nồng độ 40%. Cho biết điều gì?
- Em hiểu như thế nào về dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5
mol /lít?
Bài 3: Phiếu học tập 1: Hoàn thành bảng và nêu cách tính:
Thảo luận nhóm 10 phút.
Nhóm 1,2 làm dung dịch NaOH
Nhóm 3,4 làm dung dịch CuSO4
Nhóm 1,3 và nhóm 2,4 chia sẻ kết quả cho nhau để hoàn
thành bảng và cách tính. (15 phút)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời và thảo luận nhóm
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức về độ
nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch.
3. Hoạt động 3: Vận dụng: ( 10 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống trong bài tập
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
NỘI DUNG
IV. Vận dụng.
Hộp quà bí ẩn: (5 phút)
Có 5 hộp quà với 5 câu hỏi trắc nghiệm trả lời đúng sẽ nhận
Câu 1. A
quà trong hộp quà.
Câu 1: Hòa tan 50g NaNO3 vào nước được dung dịch
NaNO3 10%. Khối lượng dung dịch thu được là
A. 500gam
B. 50 gam
C. 5 gam
D. 0,5 gam
Câu 2: Nồng độ % của dung dịch cho biết
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 3
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
A:Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
B:Số gam chất tan có trong 1 lít dung môi
C:Số gam chất tan có trong 100g dung dịch
D:Số gam chất tan có trong 100g dung môi
Câu 3: Hòa tan 0,1 mol NaCl vào nước thu được 100 ml
dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,01 M
B. 0,1 M
C. 1 M
D. 10 M
Câu 4: Thể tích của dung dịch NaOH 2M để trong đó có hòa
tan 0,4 mol NaOH là
A. 100ml
B. 10ml
C. 20ml
D. 200ml
Câu 5: 1 lít dung dich NaCl 0,5M có số mol là
A. 0,1 mol
B. 5 mol
C. 0,05 mol
D. 0,5mol
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2. C
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5 : D
- HS cá nhân trả lời
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS
hoàn thành phiếu học tập 2. (5 phút)
Bài 4: Trộn 2 lít dung dịch muối ăn 2,3M với 4 lít dung
dịch muối ăn 2M. Tính nồng độ mol của dung dịch
muối ăn sau khi trộn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi 2 phút
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành bài 4
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hướng dẫn về nhà:
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 4
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
- Ôn tập các nội dung đã học để KTTX
- Xem trước bài Tốc độ phản ứng.
PHIẾU HỌC TẬP 1:
Dd
Đại
lượng
m (g)
ct
m
(g)
H2O
m (g)
dd
V (ml)
dd
C% (%)
C (M)
M
n (mol)
NaOH
CuSO
4
32
BÀI 3: Hoàn thành
bảng sau và nêu cách
tính
168
400
200
20
2
0,8
0,5
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 2
Bài 4: Trộn 2 lít dung dịch muối ăn 2,3M với 4 lít dung dịch muối ăn 2M. Tính nồng độ
mol của dung dịch muối ăn sau khi trộn?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 5
Năm học 2024 – 2025
Ngày soạn: 1/10/2024
Tiết 23: BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
I. Mục tiêu
1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Củng cố lại các khái niệm độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol của một dung dịch.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tính toán và giải thích cách pha chế và rút ra kết luận.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các công thức đã học để giải bài tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng
độ mol theo công thức; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. Có trách nhiệm trong
hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ quan sát và hình thành các kiến thức về
nồng độ dung dịch.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về dung dịch.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm …
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập 1, 2
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (kiểm tra bài cũ) (5 phút)
a, Mục tiêu: Củng cố lại các công thức tính S, C%, CM.
b. Nội dung: Viết lại các công thức tính S, C%, CM.
c. Sản phẩm: HS viết được các công thức tính S, C%, CM.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
NỘI DUNG
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 1
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS viết các công thức tính S, C%, CM.
Viết các công thức tính S, C%, CM.
Chia thành 2 đội tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
Mỗi đội gốm 3 HS, mỗi HS lần lượt lên bảng ghi 1
công thức tính theo lần lượt S, C%, C M . Trong thời
gian 1 phút, đội nào ghi nhanh hơn và chính xác
thì chiến thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại các khái niệm, làm được một số bài tập vể cách tính S, C%, CM.
b. Nội dung: HS làm bài tập theo cá nhân và thảo luận nhóm.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
Bài 1: Các kí hiệu sau cho biết điều gì: (5 phút)
1. Kiến thức cần nhớ: Sơ
đồ tư duy.
SKNO3 (200C) = 31,6 (g/100g H2O)
2. Bài tập:
SCO2 (200C, 1atm) = 1,73 (g/100g H2O)
Bài 1: HS giải thích.
Bài 2: Ở 250C , 250gam nước hòa tan được tối đa 80 gam
KNO3 Tính SKNO3 (250C)? (5 phút)
Bài 2: A
A. 32 (g/100g H2O)
B. 36 (g/100g H2O)
C. 40 (g/100g H2O)
D. 80 (g/100g H2O)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân giải thích và lựa chọn câu trả lời
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 2
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức về độ tan
của 1 chất trong nước.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Gv đưa ra câu hỏi: (5 phút)
- Dung dịch đường có nồng độ 40%. Cho biết điều gì?
- Em hiểu như thế nào về dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5
mol /lít?
Bài 3: Phiếu học tập 1: Hoàn thành bảng và nêu cách tính:
Thảo luận nhóm 10 phút.
Nhóm 1,2 làm dung dịch NaOH
Nhóm 3,4 làm dung dịch CuSO4
Nhóm 1,3 và nhóm 2,4 chia sẻ kết quả cho nhau để hoàn
thành bảng và cách tính. (15 phút)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời và thảo luận nhóm
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức về độ
nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch.
3. Hoạt động 3: Vận dụng: ( 10 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống trong bài tập
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
NỘI DUNG
IV. Vận dụng.
Hộp quà bí ẩn: (5 phút)
Có 5 hộp quà với 5 câu hỏi trắc nghiệm trả lời đúng sẽ nhận
Câu 1. A
quà trong hộp quà.
Câu 1: Hòa tan 50g NaNO3 vào nước được dung dịch
NaNO3 10%. Khối lượng dung dịch thu được là
A. 500gam
B. 50 gam
C. 5 gam
D. 0,5 gam
Câu 2: Nồng độ % của dung dịch cho biết
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 3
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
A:Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
B:Số gam chất tan có trong 1 lít dung môi
C:Số gam chất tan có trong 100g dung dịch
D:Số gam chất tan có trong 100g dung môi
Câu 3: Hòa tan 0,1 mol NaCl vào nước thu được 100 ml
dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,01 M
B. 0,1 M
C. 1 M
D. 10 M
Câu 4: Thể tích của dung dịch NaOH 2M để trong đó có hòa
tan 0,4 mol NaOH là
A. 100ml
B. 10ml
C. 20ml
D. 200ml
Câu 5: 1 lít dung dich NaCl 0,5M có số mol là
A. 0,1 mol
B. 5 mol
C. 0,05 mol
D. 0,5mol
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2. C
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5 : D
- HS cá nhân trả lời
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS
hoàn thành phiếu học tập 2. (5 phút)
Bài 4: Trộn 2 lít dung dịch muối ăn 2,3M với 4 lít dung
dịch muối ăn 2M. Tính nồng độ mol của dung dịch
muối ăn sau khi trộn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi 2 phút
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành bài 4
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hướng dẫn về nhà:
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 4
Kế hoạch bài dạy chuyên đề môn KHTN 8
Năm học 2024 – 2025
- Ôn tập các nội dung đã học để KTTX
- Xem trước bài Tốc độ phản ứng.
PHIẾU HỌC TẬP 1:
Dd
Đại
lượng
m (g)
ct
m
(g)
H2O
m (g)
dd
V (ml)
dd
C% (%)
C (M)
M
n (mol)
NaOH
CuSO
4
32
BÀI 3: Hoàn thành
bảng sau và nêu cách
tính
168
400
200
20
2
0,8
0,5
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 2
Bài 4: Trộn 2 lít dung dịch muối ăn 2,3M với 4 lít dung dịch muối ăn 2M. Tính nồng độ
mol của dung dịch muối ăn sau khi trộn?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
GV thể hiện: Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Tổ KHTN
Trường THCS Hàm Thắng
Trang 5
 






Các ý kiến mới nhất